Hiển thị các bài đăng có nhãn tutorial. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tutorial. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2009

Làm gì khi Firefox 3 “trở chứng”?

Ngoài việc thiết lập kỷ lục “phần mềm được nhiều người download nhất” với hơn 8 triệu lượt download trong 24 giờ đầu sau khi được phát hành, Firefox 3 còn được giới chuyên môn đánh giá là “trình duyệt tinh vi của ngày mai” và làm vừa lòng những người dùng “khó tính” trên thế giới nhờ có nhiều tính năng ưu việt, hữu ích. Mặc dù vậy, trong quá trình sử dụng, người dùng vẫn có những lúc gặp phải trường hợp Firefox 3 phát sinh những trục trặc, gặp lỗi, hoạt động không ổn định, thường bị treo, bị thoát giữa chừng…, nhất là khi trình duyệt đã được sử dụng một thời gian dài hoặc được cài thêm nhiều plug-in, extension… Khi đó, bạn hãy thử lần lượt tiến hành theo các bước dưới đây nhằm tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục.

Bước 1: Mỗi khi Firefox gặp sự cố, nếu người dùng nhấn nút Submit tại hộp thoại báo lỗi, lỗi này sẽ được gửi về cho Mozilla. Bạn mở Firefox, gõ dòng lệnh about:crashes vào thanh địa chỉ, rồi nhấn Enter, sẽ thấy hiện danh sách lỗi và thời gian bị lỗi. Bạn nhấn chuột vào lỗi tương ứng để xem mô tả và cách khắc phục.

Bạn có thể tham khảo các lỗi thường xảy ra với Firefox mà người dùng đã thông báo tại địa chỉ http://tinyurl.com/pctips0899 hay tra cứu một số lỗi thường gặp và cách khắc phục tại địa chỉ http://tinyurl.com/pctips0902.

Bước 2: Bạn kiểm tra xem lỗi có xảy ra sau một tác vụ nào đó như: cài add-on cho Firefox, phần mềm trong Windows, thay đổi thiết lập trong Firefox, Windows… Nếu có, bạn hãy loại bỏ những tác nhân này, khởi động lại Firefox để xem còn gặp lỗi hay không.

Bước 3: Bạn khởi động lại máy tính. Nếu mở lại Firefox, vẫn gặp lỗi, nhiều khả năng nguyên nhân từ Firefox (nhưng cũng chưa loại trừ do Windows hoặc do xung đột với các phần mềm khác), bạn tiếp tục thực hiện bước 4.

Bước 4: Bạn sao lưu những thông tin quan trọng như các thiết lập, bookmark, mail, contact, history, extensions, cache… bằng cách sử dụng phần mềm MozBackup, tải tại http://tinyurl.com/pctips0901 ...

Sau đó, bạn vào menu Tools > chọn Options > chọn Advanced > chọn Network, nhấn nút Clear Now trong mục Offline Storage. Sau đó, bạn vào menu Tools > chọn những mục cache không cần thiết rồi nhấn nút Clear Private Data Now để xóa.

Bước 6: Bạn đóng tất cả cửa sổ Firefox rồi mở lại Firefox ở chế độ an toàn từ menu Start > Mozilla Firefox > Mozilla Firefox (Safe Mode). Trong hộp thoại Firefox Safe Mode, bạn nhấn nút Continue in Safe Mode. Nếu Firefox chạy trơn tru ở chế độ an toàn chứng tỏ lỗi có thể do các thiết lập của người dùng, themes, extension, hoặc profile, bạn thực hiện bước 7. Nếu ở chế độ an toàn vẫn gặp lỗi thì lỗi có thể do profile hoặc nguyên nhân khác, bạn nhảy đến bước 10.

Bước 7: Bạn chạy Firefox ở chế độ an toàn lần nữa và tại Firefox Safe Mode, bạn đánh dấu kiểm ở dòng Reset toolbars and controls Reset all user preferences to Firefox default để loại bỏ mọi thiết lập của người dùng rồi nhấn nút Make Changes and Restart. Nếu khởi động lại Firefox vẫn còn lỗi thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.

Bước 8: Thực hiện bước này khi bạn đang sử dụng theme cài đặt thêm. Bạn vào menu Tools > chọn Add-ons rồi chọn thẻ Themes. Tại đây, bạn chọn lại theme mặc định (Default 3.0) và nhấn nút Use Theme. Nếu khởi động lại Firefox hết lỗi thì bạn loại bỏ theme gây lỗi.

Bước 9: Bạn mở hộp thoại Add-ons, chọn thẻ Extensions. Đầu tiên, bạn tắt toàn bộ các extension bằng cách lần lượt chọn từng extension rồi nhấn nút Disable. Tiếp theo, bạn cho từng extension hoạt động trở lại (nhấn nút Enable) và kiểm tra xem extension này có gây ra lỗi hay không. Với extension gây lỗi, bạn cần cập nhật phiên bản mới nhất hoặc loại bỏ nó.

Bước 10: Nếu không tìm thấy lỗi từ các thiết lập cá nhân (bước 7), theme (bước 8), extension (bước 9), có thể lỗi do profile. Bạn nên tạo một profile mới từ Profile Manager. Bạn đóng Firefox rồi thực hiện dòng lệnh firefox.exe -profilemanager từ hộp thoại Run để truy cập trình Profile Manger. Trong Firefox – Choose User Profile, bạn nhấn nút Create Profile. Nếu profile mới hoạt động trơn tru, chứng tỏ lỗi từ profile cũ. Bây giờ, bạn sử dụng profile mới và thiết lập Firefox với những thông tin, dữ liệu đã backup ở bước 4. Nếu sử dụng profile mới mà vẫn bị lỗi, bạn thực hiện bước 11.

Bước 11: Bạn mở hộp thoại Add-ons, chọn thẻ Plugins. Bạn thực hiện tương tự như với các extension (bước 9) để tìm plug-in gây lỗi (nếu có) và gỡ bỏ đi.

Bước 12: Bạn kiểm tra một số nguyên nhân thường gặp (không do bản thân Firefox) có thể khiến trình duyệt hoạt động không ổn định như: kiểm tra virus, spyware và malware; kiểm tra tường lửa hay những chương trình bảo mật để đảm bảo Firefox không nằm trong danh sách bị chặn truy cập Internet.

Những chương trình chặn quảng cáo, tăng tốc duyệt Web, chống virus… có thể đụng với Firefox. Bạn tạm thời tắt từng chương trình đang chạy để kiểm tra.

Bước 13: Bước cuối cùng là gỡ bỏ hoàn toàn chương trình Firefox đang sử dụng và cài đặt lại Firefox phiên bản mới nhất được download tại trang chủ www.mozilla.com (không nên download từ trang Web khác).

Bạn phải gỡ bỏ hoàn toàn mọi thông tin cũ của Firefox bằng cách đánh dấu kiểm ở dòng Remove my Firefox personal data and customization trong hộp thoại Mozilla Firefox Uninstall, bạn cũng nên xóa luôn thư mục plug-in của Firefox (thường là C:\Program Files\Mozilla Firefox\plugins).

NGÔ BẢO KHOA (TP.HCM)

Dùng đĩa CD "cứu hộ" để "trị" virus

Các đĩa CD "cứu hộ" diệt virus là công cụ hữu ích và quan trọng mà bạn nên có. Mỗi khi máy tính bị nhiễm virus, spyware…, việc sử dụng các đĩa CD này là một trong những phương pháp bạn có thể sử dụng để "điều trị" cho máy tính. Bạn chỉ việc khởi động máy tính bằng đĩa CD và sử dụng phần mềm diệt virus kèm theo. Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi virus khiến cho máy tính trở nên nặng nề, chậm chạp, hoạt động không ổn định, hoặc khi virus làm cho quá trình khởi động từ đĩa cứng thật lâu, đôi lúc không đăng nhập được vào Windows, kể cả Safe Mode…Hơn nữa, việc khởi động vào hệ điều hành đang bị nhiễm (virus vẫn có thể hoạt động) và sử dụng phần mềm diệt virus có trong đó là không an toàn. Những khi đó, việc có sẵn các đĩa CD "cứu hộ" giúp bạn có một công cụ để "cứu" máy tính của mình và ngăn chặn nguy cơ "sinh sôi nảy nở" của virus, bởi vì khởi động từ đĩa CD khiến cho virus đang nhiễm không hoạt động được. Ngoài chương trình diệt virus, các đĩa CD "cứu hộ" cũng cung cấp những công cụ cần thiết để bạn có thể xoay xở trong việc "điều trị" cho máy tính. Bài viết sau giới thiệu đến bạn 5 đĩa CD "cứu hộ" hoàn toàn miễn phí của 5 phần mềm diệt virus phổ biến và mạnh mẽ. Bạn có thể sử dụng bất cứ đĩa CD nào trong số đó.

1. Dr.Web LiveCD

Đầu tiên, bạn tải miễn phí file iso của CD này tại địa chỉ ftp://ftp.drweb.com/pub/drweb/livecd/ (tên file có dạng minDrWebLiveCD-4.44.0.XXXXXXX.iso, dung lượng khoảng 66 MB). Hiện tại, phiên bản mới nhất cập nhật vào ngày 19/11/2008. Sau đó, bạn dùng phần mềm ghi đĩa CD để tạo đĩa CD từ file iso.

Dr.Web LiveCD cung cấp 4 chế độ khởi động là chế độ Normal (có giao diện đồ họa đẹp mắt và dễ sử dụng), Safe Mode (dùng dòng lệnh), Safe Mode vô hiệu ACPI (dùng dòng lệnh và để loại bỏ lỗi ACPI), Local HDD (khởi động từ đĩa cứng). Sau khi khởi động bằng đĩa CD, bạn có thể cập nhật dữ liệu virus, quét và diệt virus, sử dụng các công cụ khác được cung cấp sẵn. Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kèm theo cũng tại địa chỉ trên.

Nếu chưa từng nghe về Dr.Web và sự "lợi hại" của nó, bạn vào địa chỉ http://www.anti-malware-test.com/?q=node/56 để tìm hiểu. Đây là kết quả kiểm tra các chương trình anti-virus vào tháng 10/2008 của Anti-Malware Test Lab. Kết quả cho thấy Dr.Web Anti-Virus 4.44 đạt giải quán quân với kết quả hoàn hảo 100%, Kaspersky Anti-Virus 2009 và Avast! Professional Edition 4.8 về hạng nhì, trong khi Eset NOD32 Antivirus 3.0 hoàn toàn thất bại với kết quả đạt được là 0%.

res.jpg picture by minah2710

2. Kaspersky Rescue Disk

Bạn tải miễn phí file iso của CD này tại địa chỉ http://dnl-eu10.kaspersky-labs.com/devbuilds/RescueDisk/ (dung lượng khoảng 95 MB) rồi tiến hành tạo đĩa CD. Hiện tại, phiên bản mới nhất cập nhật vào ngày 27/11/2008. Sau khi khởi động, chương trình diệt virus Kaspersky Anti-Virus 2009 sẽ được gọi và bạn chỉ việc chọn ổ đĩa cần kiểm tra rồi nhấn nút Start scan. Kaspersky hoạt động rất tốt trong việc phát hiện virus, tuy nhiên nó không được cập nhật thường xuyên và không thể tự động cập nhật.

resge004.jpg picture by minah2710

3. Avira AntiVir Rescue System CD

Bạn tải miễn phí file rescuecd.exe từ địa chỉ http://dl.antivir.de/down/vdf/rescuecd/rescuecd.exe (dung lượng khoảng 46 MB). Bạn gọi thực hiện file exe vừa tải về và tiến hành theo hướng dẫn để tạo đĩa CD. Khi khởi động, bạn có thể chọn 1 trong 2 chế độ là khởi động từ đĩa cứng hoặc từ đĩa CD. Nếu khởi động từ đĩa CD, bạn chọn thao tác muốn thực hiện tại menu chính như quét virus (chọn scan), cập nhật dữ liệu virus (chọn update)… Một đặc điểm khá hay của Avira là nguồn dữ liệu về virus luôn được cập nhật nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên, file cập nhật có định dạng vdf cần được chép vào ổ đĩa khác chứ không thể chép lên đĩa CD.

resge006.jpg picture by minah2710

4. BitDefender Rescue CD

Tương tự trên, bạn cũng tạo đĩa CD từ file iso tải tại địa chỉ http://download.bitdefender.com/rescue_cd/ (khoảng 227 MB). Hiện tại, phiên bản mới nhất cập nhật vào ngày 27/8/2008. Khi khởi động bằng đĩa CD, BitDefender sẽ tự động cập nhật danh sách virus qua kết nối internet. Khả năng linh hoạt trong việc cập nhật dữ liệu là một ưu điểm của đĩa "cứu hộ" BitDefender so với các đĩa khác có cùng chức năng. Bạn phải chờ khoảng 10 phút để việc cập nhật hoàn tất. Nếu bạn thấy thời gian này quá lâu và đèn tín hiệu của modem/router không nhấp nháy, bạn nên khởi động lại máy tính bằng đĩa CD, thử lại một lần nữa. Khi quá trình cập nhật dữ liệu hoàn tất là đến phiên làm việc của chương trình BitDefender Antimalware Scan. Bạn chỉ việc nhấn nút Start để chương trình bắt đầu quét virus trên đĩa cứng. Ngoài ra, còn có những ứng dụng hữu ích khác trên BitDefender Rescue CD như ChkRootkit, Nessus Network Scanner, Mozilla Firefox, Partition Image, GtkRecover…

resge008.jpg picture by minah2710

5. F-Secure Rescue CD 3.00

Bạn tải về file zip từ địa chỉ http://www.f-secure.com/linux-weblog/files/f-secure-rescue-cd-release-3.00.zip (khoảng 152 MB). Trong file zip này có file iso để tạo đĩa CD và file pdf hướng dẫn sử dụng F-Secure Rescue CD. Sau khi khởi động từ đĩa CD, bạn nhấn phím Enter (nếu không nhấn Enter thì sau 15 giây sẽ khởi động từ đĩa cứng) để chương trình tiến hành cập nhật dữ liệu (máy tính phải có kết nối internet). Sau đó, bạn chọn ổ đĩa cần quét và nhấn nút Star Scan để bắt đầu.

Nếu máy tính bị nhiễm không kết nối được internet để cập nhật danh sách virus, bạn có thể tải file dữ liệu virus tại địa chỉ http://download.f-secure.com/latest/fsdbupdate.run (khoảng 40 MB) từ một máy tính sạch và chép nó vào thư mục gốc của một đĩa USB. Đĩa USB này phải trống hoàn toàn và có dung lượng tối thiểu 256 MB. Bạn cắm đĩa USB này vào máy tính bị nhiễm, khởi động bằng đĩa F-Secure Rescue và tiến hành thao tác như bình thường.

Ngô Bảo Khoa
Đăng trên PC Tips 45 ra ngày 25/12/2008